Quy trình

 Quy trình – quy định hoạt động ươm tạo với các nội dung sau:

  1. Quy trình thực hiện với nhóm Tiền ươm tạo:

1.1.            Nộp đơn xin thẩm định để gia nhập chương trình Tiền ươm tạo

1.2.            Được thẩm định từ BGĐ hay Hội đồng thẩm định.

1.3.            Nếu đạt yêu cầu thì sẽ được vào vườn ươm.

 

  1. Quy trình thực hiện với DN Ươm tạo:

2.1.            Nộp đơn xin thẩm định để gia nhập chương trình Ươm tạo

2.2.            Được thẩm định từ BGĐ hay Hội đồng thẩm định.

2.3.            Nếu đạt yêu cầu thì sẽ được phê duyệt vào vườn ươm.

2.4.            Tuỳ theo mức độ phát triển/thực tế của DN mà được ươm trong nhóm 1/ 2/ 3

  • Tham khảo và thực hiện thủ tục theo quy trình (phụ lục 3)

 

  1. Quyền lợi:

3.1.            Được hưởng các chế độ hỗ trợ về giá thuê văn phòng và các dịch vụ khác (tham khảo các phụ lục đính kèm)

3.2.            Hỗ trợ về hạ tầng như: điện, nước, internet, server, máy tính, máy/thiết bị văn phòng, bảo vệ, vệ sinh công nghiệp...

3.3.            Được hỗ trợ tư vấn phát triển ý tưởng/giải pháp/sản phẩm;

3.4.            Tư vấn pháp lý; tư vấn thuế/kế toán/tài chính;

3.5.            Tư vấn thành lập doanh nghiệp/ hỗ trợ thủ tục thành lập DN (với nhóm TUT)

3.6.            Hỗ trợ tiếp cận các nguồn VỐN; các Quỹ/nhà đầu tư;

3.7.            Hỗ trợ truyền thông, quảng bá doanh nghiệp/ giải pháp/ sản phẩm

3.8.            Hỗ trợ cung ứng nhân lực theo nhu cầu

3.9.            Hỗ trợ đào tạo, chia sẻ thông tin/kiến thức....

3.10.        Kết nối, tìm cơ hội với doanh nghiệp trong và ngoài nước (B2B/ B2C)

3.11.        Xây dựng, thiết lập và mở rộng mối quan hệ với cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp

3.12.        Giới thiệu tham dự các cuộc thi/ giải thưởng dành cho ý tưởng/doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi nghiệp thành công....

3.13.        Hoạt động trong một môi trường hiện đại (trong khuôn viên Công viên phần mềm Quang Trung), hạ tầng kết nối hoàn hảo, an ninh, thân thiện....

3.14.        Kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp (nhóm và doanh nghiệp) cùng cơ hội tiếp cận hàng trăm doanh nghiệp thành công, hàng ngàn lãnh đạo doanh nghiệp - chục ngàn kỹ sư/ cử nhân/ chuyên viên.... ngành CNTT-TT-VT; cơ hội giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp/ thị trường/ sản phẩm/ giải pháp....

3.15.         

 

  1. Trách nhiệm – nghĩa vụ:

4.1.            Thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy định về các chế độ ươm tạo

4.2.            Thanh toán đúng hạn các chi phí hàng tháng

4.3.            Đề xuất, góp ý những vấn đề quan tâm hay chưa thấy phù hợp; cùng trao đổi với đối tác hay vườn ươm để giải quyết dứt điểm các vấn đề liên quan.

4.4.            Thân thiện, hợp tác, chia sẻ với các đồng nghiệp, doanh nghiệp bạn và vườn ươm

4.5.            Tôn trọng các nguyên tắc hoạt động chung.

 

  1. Hình thức/mức độ ươm tạo:

5.1.            Tiền ươm tạo: là những ý tưởng/ giải pháp của những NHÓM tác giả (cá nhân) đang cần góp ý, chỉnh sửa, phát triển và xây dựng KẾ HOẠCH KINH DOANH (Business Plan) để chuẩn bị cho việc thành lập doanh nghiệp và đã vượt qua vòng sơ tuyển - hưởng chế độ dành cho nhóm Tiền ươm tạo (NTUT theo phụ lục 1)

5.2.            DN ươm tạo: là các DN đã được thành lập với 03 mức độ khác nhau như

5.2.1.      Với DN đã thành lập dưới 01 năm (dưới 12 tháng): được gọi là DN Ươm tạo 1 (DNUT1) - hưởng chế độ dành cho DNUT1 (theo phụ lục 2)

5.2.2.      Với DN đã thành lập được 02 năm (từ 13-24 tháng): được gọi là DN Ươm tạo 2 (DNUT2) - hưởng chế độ dành cho DNUT2 (theo phụ lục 2)

5.2.3.      Với DN đã thành lập được 03 năm (25-36 tháng): được gọi là DN Ươm tạo 3 (DNUT3) - hưởng chế độ dành cho DNUT3 (theo phụ lục 2)

 

  1. Tìm kiếm/ Lựa chọn NTUT - DNUT:

6.1.            Với NTUT - tìm kiếm, lựa chọn qua:

+ Các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp, các chương trình giao lưu sinh viên...

+ Giới thiệu của các Trường/ Viện....

+ Nhóm tác giả tự tìm đến với vườn ươm

6.2.            Với DNUT - tìm kiếm, lựa chọn qua:

+ Các cuộc thi ý tưởng khởi nghiệp dành cho doanh nghiệp

+ Doanh nghiệp đoạt giải KHỞI NGHIỆP/ Tiềm năng/ Sản phẩm tiềm năng... qua các cuộc thi của các tổ chức xã hội/ nghề nghiệp/ báo chí....

+ Doanh nghiệp cần hỗ trợ ươm tạo tự tìm đến với vườn ươm

 

  1. Những quy định/ tiêu chuẩn khác được xem xét khi tuyển chọn:

+ Nhóm TUT: chưa thành lập doanh nghiệp; chưa có những mối quan hệ xã hội đủ rộng để phát triển sản phẩm/thị trường; không/chưa có đủ khả năng tài chính;

+ DN ươm tạo:

  • DNUT1: mới thành lập hay chưa được 12 tháng; chưa có thị trường rộng; chưa có hay có doanh thu thấp (trung bình dưới 50triệu/tháng); sản phẩm/ dịch vụ/ giải pháp chưa bán hay chưa bán được nhiều (dưới 20 đơn vị/tháng); nhân sự dưới 10 người
  • DNUT2: thành lập được 13 tháng đến 24 tháng; có thị trường tương đối; có doanh thu thấp (trung bình dưới 100triệu/tháng); sản phẩm/ dịch vụ/ giải pháp chưa bán được nhiều (dưới 50 đơn vị/tháng); nhân sự dưới 20 người
  • DNUT3: được thành lập được 25 tháng đến dưới 36 tháng; có thị trường khá rộng; có doanh thu tương đối (trung bình dưới 200triệu/tháng); sản phẩm/ dịch vụ/ giải pháp bán được khá nhiều (dưới 100 đơn vị/tháng); nhân sự dưới 30 người

 

  1. Hậu Ươm tạo:

Các DN sau khi kết thúc thời gian UT sẽ được chứng nhận TỐT NGHIỆP và sẽ chuyển qua Khu Công viên phần mềm Quang Trung để chính thức trở thành doanh nghiệp chính quy (ngoại trừ một ít doanh nghiệp cần thêm thời gian để chuyển đổi).

 

Quy trình, quy định này được Hội đồng thành viên thông qua, áp dụng từ tháng 05/2015 cho đến khi được thay đổi cho phù hợp hơn.